Bệnh viêm gan là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị

0
244
Viêm gan là gì, nguyên nhân, dấu hiệu, triệu chứng , phương pháp điều trị hiệu quả

Viêm gan là tình trạng viêm của gan. Nó thường được gây ra bởi nhiễm virus, nhưng có những nguyên nhân gây viêm gan khác. Chúng bao gồm viêm gan tự miễn và viêm gan xảy ra.

Mục lục

Bệnh viêm gan là gì?

Viêm gan là tình trạng viêm của gan. Nó thường được gây ra bởi nhiễm virus, nhưng có những nguyên nhân gây viêm gan khác. Chúng bao gồm viêm gan tự miễn và viêm gan xảy ra như là kết quả thứ cấp của thuốc, độc tố và rượu. Viêm gan tự miễn là một bệnh xảy ra khi cơ thể bạn tạo kháng thể chống lại mô gan.

Gan của bạn nằm ở khu vực phía trên bên phải của bụng. Nó thực hiện nhiều chức năng quan trọng ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất trên toàn cơ thể của bạn, bao gồm:

  1. Sản xuất mật, cần thiết cho tiêu hóa
  2. Lọc độc tố khỏi cơ thể bạn
  3. Bài tiết bilirubin (một sản phẩm của các tế bào hồng cầu bị phá vỡ), cholesterol, hormone và thuốc
  4. Phân hủy carbohydrate, chất béo và protein
  5. Kích hoạt các enzyme là các protein chuyên biệt cần thiết cho các chức năng của cơ thể
  6. Lưu trữ glycogen (một dạng đường), khoáng chất và vitamin (a, d, e và k)
  7. Tổng hợp protein máu, chẳng hạn như albumin
  8. Tổng hợp các yếu tố đông máu

Viêm gan siêu vi là gì?

  • Viêm gan siêu vi là một bệnh nhiễm trùng gây viêm gan và tổn thương.
  • Viêm là sưng xảy ra khi các mô của cơ thể bị thương hoặc bị nhiễm trùng.
  • Viêm có thể làm hỏng các cơ quan.
  • Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một số loại virus khác nhau gây viêm gan, bao gồm viêm gan A, B, C, D và E.

Viêm gan không siêu vi là gì?

  • Viêm gan không siêu vi còn được gọi là viêm gan độc, là tình trạng viêm đột ngột ở gan do tiếp xúc với các chất độc hại trong máu.
  • Ví dụ bao gồm rượu, thuốc, vitamin, thảo dược, chất bổ sung và hóa chất.

Số liệu thống kê bệnh nhân viêm gan

  • Viêm gan là tình trạng viêm gan, phổ biến nhất là do nhiễm virus. Năm chủng virus viêm gan chính là A, B, C, D và E.
  • Viêm gan B và C ảnh hưởng đến hàng triệu người ở khu vực châu Âu. Trên toàn thế giới, ước tính 500 triệu người bị nhiễm viêm gan B hoặc C.
  • Những loại virus này giết chết 1,5 triệu người mỗi năm. Cứ 3 người thì có 1 người bị phơi nhiễm một hoặc cả hai loại virus và hầu hết những người nhiễm bệnh đều không biết về nó do các triệu chứng không hoạt động.
  • Dữ liệu gần đây đã có sẵn, cho thấy ở khu vực châu Âu của WHO ước tính có khoảng 13,3 triệu người mắc bệnh viêm gan B mãn tính (1,8% người trưởng thành) và ước tính 15 triệu người mắc bệnh viêm gan C (2,0% số người trưởng thành).
  • Hai phần ba số người nhiễm bệnh trong Khu vực sống ở Đông Âu và Trung Á. Viêm gan B gây ra khoảng 36 000 ca tử vong và viêm gan C khoảng 86 000 ca tử vong mỗi năm tại các quốc gia thành viên châu Âu của WHO.

Trung tâm phòng chống dịch bệnh châu Âu (ECDC) ước tính:

  • Tỷ lệ mắc viêm gan B tổng thể là 1,49 trên 100 000
  • Tỷ lệ mắc viêm gan C là 8,7 trên 100 000 tại các quốc gia thành viên Liên minh châu Âu (EU)
  • Tỷ lệ lưu hành cao ở những người tiêm chích ma túy.

Các loại viêm gan?

Các nhà khoa học đã xác định được 5 loại virus viêm gan độc nhất, được xác định bằng các chữ cái A, B, C, D và E. Trong khi tất cả đều gây ra bệnh gan, chúng khác nhau theo những cách quan trọng.

Viêm gan A luôn là một bệnh cấp tính, ngắn hạn, trong khi viêm gan B, C và D có nhiều khả năng trở thành liên tục và mãn tính. Viêm gan E thường là cấp tính nhưng có thể đặc biệt nguy hiểm ở phụ nữ mang thai.

Viêm gan là gì, nguyên nhân, dấu hiệu, triệu chứng , phương pháp điều trị hiệu quả
Viêm gan là gì, nguyên nhân, dấu hiệu, triệu chứng , phương pháp điều trị hiệu quả

1.Virus viêm gan A (HAV)

  • Có trong phân của người nhiễm bệnh và thường lây truyền qua tiêu thụ nước hoặc thực phẩm bị ô nhiễm. Một số thực hành tình dục cũng có thể lây lan HAV. Nhiễm trùng trong nhiều trường hợp là nhẹ, với hầu hết mọi người đã hồi phục hoàn toàn và vẫn miễn dịch với các nhiễm trùng HAV tiếp theo.
  • Tuy nhiên, nhiễm trùng HAV cũng có thể nghiêm trọng và đe dọa tính mạng. Hầu hết mọi người ở các khu vực trên thế giới có điều kiện vệ sinh kém đã bị nhiễm loại virus này. Vắc-xin an toàn và hiệu quả có sẵn để ngăn ngừa HAV.

2.Virus viêm gan B (HBV)

  • Lây truyền qua tiếp xúc với máu, tinh dịch và các chất dịch cơ thể khác. HBV có thể được truyền từ mẹ bị nhiễm sang trẻ sơ sinh tại thời điểm sinh hoặc từ thành viên gia đình đến trẻ sơ sinh.
  • Lây truyền cũng có thể xảy ra thông qua truyền máu và các sản phẩm máu bị nhiễm HBV, tiêm nhiễm trong quá trình y tế và thông qua sử dụng thuốc tiêm. HBV cũng gây rủi ro cho các nhân viên chăm sóc sức khỏe, những người bị thương do kim tiêm vô tình trong khi chăm sóc bệnh nhân nhiễm HBV. Vắc-xin an toàn và hiệu quả có sẵn để ngăn ngừa HBV.

3.Virus viêm gan C (HCV)

  • Chủ yếu lây truyền qua tiếp xúc với máu nhiễm trùng. Điều này có thể xảy ra thông qua truyền máu và các sản phẩm máu bị nhiễm HCV, tiêm nhiễm trong quá trình y tế và thông qua sử dụng thuốc tiêm.
  • Lây truyền qua đường tình dục cũng có thể, nhưng ít phổ biến hơn nhiều. Không có vắc-xin cho HCV.

4.Nhiễm virus viêm gan D (HDV)

  • Chỉ xảy ra ở những người bị nhiễm HBV. Nhiễm trùng kép HDV và HBV có thể dẫn đến một bệnh nghiêm trọng hơn và kết quả tồi tệ hơn.
  • Vắc-xin viêm gan B bảo vệ khỏi nhiễm HDV.

5.Virus viêm gan E (HEV)

  • Chủ yếu lây truyền qua việc tiêu thụ nước hoặc thực phẩm bị ô nhiễm. HEV là một nguyên nhân phổ biến của sự bùng phát viêm gan ở các khu vực đang phát triển trên thế giới và ngày càng được công nhận là nguyên nhân quan trọng gây bệnh ở các nước phát triển.
  • Vắc-xin an toàn và hiệu quả để ngăn ngừa nhiễm HEV đã được phát triển nhưng không được phổ biến rộng rãi.

10 nguyên nhân gây viêm gan

Viêm gan là tình trạng viêm gan đặc trưng bởi hoại tử lan tỏa hoặc loang lổ. Viêm gan có thể là cấp tính hoặc mãn tính (thường được xác định là kéo dài> 6 tháng).

  1. Virus viêm gan đặc hiệu
  2. Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD)
  3. Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH)
  4. Các nguyên nhân ít gặp hơn của viêm gan bao gồm rối loạn tự miễn dịch , rối loạn gan di truyền và các bệnh nhiễm virus khác (ví dụ, bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng , sốt vàng da , nhiễm cytomegalovirus ) và bệnh leptospirosis.
  5. Nhiễm ký sinh trùng (ví dụ, sán máng, sốt rét, viêm amidan), nhiễm trùng sinh mủ và áp xe ảnh hưởng đến gan không được coi là viêm gan.
  6. Nhiễm trùng hệ thống khác nhau và các bệnh khác có thể tạo ra các khu vực nhỏ của viêm gan hoặc hoại tử. Viêm gan phản ứng không đặc hiệu này có thể gây ra bất thường chức năng gan nhỏ nhưng thường không có triệu chứng.
  7. Tiêu thụ rượu quá mức có thể gây tổn thương gan và viêm. Điều này đôi khi được gọi là viêm gan do rượu.
  8. Các nguyên nhân gây viêm gan độc hại khác bao gồm lạm dụng hoặc dùng quá liều thuốc và tiếp xúc với chất độc.
  9. Trong một số trường hợp, hệ thống miễn dịch nhầm gan là một đối tượng có hại và bắt đầu tấn công nó.
  10. Nó gây ra tình trạng viêm liên tục có thể từ nhẹ đến nặng, thường cản trở chức năng gan. Nó phổ biến gấp ba lần ở phụ nữ so với nam giới.

8 triệu chứng viêm gan thường gặp

Nếu bạn có các dạng viêm gan truyền nhiễm mạn tính, như viêm gan B và C, bạn có thể không có triệu chứng ngay từ đầu. Các triệu chứng có thể không xảy ra cho đến khi thiệt hại ảnh hưởng đến chức năng gan.

Dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan cấp tính xuất hiện nhanh chóng. Chúng bao gồm:

  1. Mệt mỏi
  2. Các triệu chứng giống như cúm
  3. Nước tiểu đậm
  4. Phân nhạt
  5. Đau bụng
  6. Ăn mất ngon
  7. Giảm cân không giải thích được
  8. Da và mắt màu vàng, có thể là dấu hiệu của vàng da

Viêm gan mạn tính phát triển chậm, vì vậy những dấu hiệu và triệu chứng này có thể quá tinh tế để nhận thấy.

Viêm gan được điều trị như thế nào?

Các lựa chọn điều trị được xác định bởi loại viêm gan nào bạn mắc phải và liệu nhiễm trùng là cấp tính hay mãn tính.

Viêm gan A

  • Viêm gan A thường không cần điều trị vì đó là một căn bệnh ngắn hạn. Nghỉ ngơi tại giường có thể được khuyến nghị nếu các triệu chứng gây ra rất nhiều khó chịu. Nếu bạn bị nôn mửa hoặc tiêu chảy , hãy làm theo yêu cầu của bác sĩ về việc hydrat hóa và dinh dưỡng.
  • Vắc-xin viêm gan A có sẵn để ngăn ngừa nhiễm trùng này. Hầu hết trẻ em bắt đầu tiêm chủng trong độ tuổi từ 12 đến 18 tháng. Đó là một loạt hai loại vắc-xin. Tiêm vắc-xin viêm gan A cũng có sẵn cho người lớn và có thể kết hợp với vắc-xin viêm gan B.

Bệnh viêm gan B

  • Viêm gan B cấp tính không cần điều trị cụ thể.
  • Viêm gan B mãn tính được điều trị bằng thuốc kháng vi-rút. Hình thức điều trị này có thể tốn kém vì phải tiếp tục trong vài tháng hoặc vài năm. Điều trị viêm gan B mãn tính cũng cần phải được đánh giá và theo dõi y tế thường xuyên để xác định xem virus có đáp ứng với điều trị hay không.
  • Viêm gan B có thể được ngăn ngừa bằng cách tiêm phòng. Các khuyến cáo tiêm vắc-xin viêm gan B cho tất cả trẻ sơ sinh. Một loạt ba loại vắc-xin thường được hoàn thành trong sáu tháng đầu tiên của thời thơ ấu. Vắc-xin cũng được khuyến nghị cho tất cả nhân viên y tế và y tế.

Viêm gan C

  • Thuốc kháng vi-rút được sử dụng để điều trị cả hai dạng viêm gan cấp tính và mãn tính C. Những người mắc bệnh viêm gan C mãn tính thường được điều trị bằng sự kết hợp các liệu pháp thuốc chống vi-rút. Họ cũng có thể cần xét nghiệm thêm để xác định hình thức điều trị tốt nhất.
  • Những người bị xơ gan (sẹo gan) hoặc bệnh gan do viêm gan C mãn tính có thể là ứng cử viên cho ghép gan .
  • Hiện tại, không có vắc-xin viêm gan C.

Viêm gan D

  • Không có thuốc kháng vi-rút tồn tại để điều trị viêm gan D tại thời điểm này. Theo mộtNghiên cứu năm 2013 Nguồn đáng tin cậy, một loại thuốc gọi là alpha interferon có thể được sử dụng để điều trị viêm gan D, nhưng nó chỉ cho thấy sự cải thiện ở khoảng 25 đến 30 phần trăm của mọi người.
  • Viêm gan D có thể được ngăn ngừa bằng cách tiêm vắc-xin viêm gan B, vì nhiễm viêm gan B là cần thiết để viêm gan D phát triển.

Viêm gan E

  • Hiện tại, không có phương pháp điều trị y tế cụ thể nào có sẵn để điều trị viêm gan E. Bởi vì nhiễm trùng thường là cấp tính, nó thường tự khỏi.
  • Những người bị loại nhiễm trùng này thường được khuyên nên nghỉ ngơi đầy đủ, uống nhiều nước, uống đủ chất dinh dưỡng và tránh uống rượu. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai bị nhiễm trùng này đòi hỏi phải theo dõi và chăm sóc chặt chẽ.

Viêm gan tự miễn

  • Corticosteroid, như prednison hoặc budesonide, cực kỳ quan trọng trong điều trị sớm viêm gan tự miễn. Chúng có hiệu quả ở khoảng 80 phần trăm những người mắc bệnh này.
  • Azothioprine (Imuran), một loại thuốc ức chế hệ thống miễn dịch, thường được đưa vào điều trị. Nó có thể được sử dụng có hoặc không có steroid.
  • Các loại thuốc ức chế miễn dịch khác như mycophenolate (CellCept), tacrolimus (Prograf) và cyclosporine (Neoral) cũng có thể được sử dụng thay thế cho azathioprine để điều trị.

3 bài thuốc nam giúp điều trị viêm gan

Cây Atisô: có tác dụng mát gan, giải độc gan

  • Cây atisô, tên khoa học là Cynara scolymus, vừa cây thuốc quý, vừa được xem là một loại thực phẩm chữa bệnh gan. Cây atisô có tính mát, vị đắng nhẹ, hương thơm dịu. Atisô có nguồn gốc từ vùng Địa Trung Hải, đã được người Hy Lạp cổ đại trồng làm rau ăn và làm thuốc và được du nhập vào Việt Nam từ những năm 1930 bởi người Pháp.
  • Atisô có tác dụng nhuận gan, nhuận tràng, lợi tiểu, tăng tiết mật, thông mật, hạ cholesterol máu, bảo vệ gan và chống độc. Atisô được coi là cây chữa bệnh gan vì nó làm sạch các độc tố trong gan, từ đó làn da cũng sẽ được cải thiện rất nhiều. Chất chống oxy hóa cynarin và silymarin trong atisô có tác dụng phục hồi chức năng của gan.
Cách sử dụng cây atiso
  • Atiso chữa bệnh tiểu đường: dùng trung bình khoảng 100g lá của atiso đem luộc rồi ăn như các loại rau khác hoặc dùng khoảng 50g hoa atiso đi phơi khô rồi tán nhỏ ra, bảo quản kỹ bằng lọ thủy tinh, mỗi lần nấu lấy một lượng khoảng 2g bột atiso pha cùng với nước trà để uống.
  • Giúp làm giảm lượng cholesterol trong máu: dùng khoảng 50g hoa atiso, 150g sườn lợn, 100g khoai tây đem di ướp cùngvới một số gia vị rồi đem đi nhừ thì có thể dùng được, kiên trì dùng thì sẽ cải thiện được tình trạng bệnh.
  • Ngoài ra cây atiso còn dùng để làm rau ăn và được phơi khô làm trà và dược liệu từ hoa và cụm lá bắc atiso.

Bìm bịp biếc

  • Là loại cây mọc dại ở các lùm bụi có tên khoa học Pharbitis nil (L) Choisy hay còn có một số tên gọi khác nhau là Khiên Ngưu, Hắc sửu, bìm lan thuộc họ khoai lang. Bìm bịp biếc là một trong những vị  thuốc được sử dụng nhiều trong Đông y và dùng rất phổ biến, cây có vị đắng, có tính hàn, hạt bìm bịp biếc khô có tác dụng chữa được xơ gan, viêm thận mãn tính, lợi tiểu, sát trùng…
  • Bìm bịp biếc kết hợp được với các loại dược liệu khác như rau đắng đất, diệp hạ châu, actiso dùng điều trị các bệnh nhân bị bệnh về gan, viêm gan hoặc suy giảm chức năng gan và sử dụng đúng liều lượng thì hiệu quả đem lại cao hơn.
Cách sử dụng cây bìm bịp biếc
  • Dùng 10gram cây khô nấu với 2 lít nước uống thay nước trà hằng ngày. Dùng trong ngày chỉ cần nấu 1 lần không nấu lại lần 2.

Diệp hạ châu

  • Diệp hạ châu được xem là vị thuốc có tác dụng bảo vệ gan, giảm nguy cơ nhiễm độc gan và một số tác dụng quan trọng khác. Có tên khoa học là Phyllanthus urinaria L và một số tên gọi khác như cây chó đẻ răng cưa, diệp hòe thái, lão nha châu… thuộc loại cây họ thầu dầu Euphorbiaceae. Ngoài tác dụng chữa một số bệnh về gan còn chữa được bệnh giảm đau,thông tiểu, phù thũng do viêm thận, viêm ruột tiêu chảy…
  • Đây là loại thảo dược không thể thiếu trong việc hỗ trợ, điều trị bệnh gan, viêm gan do virus gây ra hơn nữa còn giúp bảo vệ gan đối với những người hay sử dụng rượu bia dùng để thanh lọc cơ thể, giải độc gan.
Cách sử dụng diệp hạ châu
  • Diệp hạ châu đem phơi khô rồi sao vàng dùng trong nấu nước làm thuốc uống hàng ngày tuy nhiên không vì lợi ích của nó mà lạm dụng quá nhiều sẽ không tốt vì trong diệp hạ châu có tính hàn sẽ dễ làm cơ thể bị lạnh gan dẫn đến vấn đề xơ gan.

3 loại thuốc điều trị viêm gan

1.Thuốc Interferon

Interferon được sử dụng để làm gì?

Interferon cũng được gọi bằng tên thương hiệu IntronA và Roferon-A. Đây là một phương pháp điều trị khả thi cho một số loại ung thư khác nhau, chẳng hạn như:

  • Ung thư thận (ung thư tế bào thận)
  • Khối u ác tính
  • Đa u tủy
  • Một số loại bệnh bạch cầu
  • Một số khối u thần kinh (net)
  • Non-hodgkin lymphoma
Đối với những điều kiện được sử dụng interferon?

Vì interferon tăng cường hệ thống miễn dịch theo nhiều cách, chúng được sử dụng cho nhiều bệnh liên quan đến hệ thống miễn dịch. Ví dụ:

  • Interferon alfa-2a (Roferon-A) được FDA phê chuẩn để điều trị bệnh bạch cầu tế bào lông, sarcoma liên quan đến AIDS và bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính.
  • Interferon alfa-2b được chấp thuận để điều trị bệnh bạch cầu tế bào lông, khối u ác tính, condylomata acuminata, sarcoma liên quan đến AIDS, viêm gan C mãn tính và viêm gan B mãn tính.
  • Ribavirin kết hợp với interferon alfa-2b, interferon alfacon-1 (Infergen), pegylated interferon alfa-2b, hoặc pegylated interferon alpha-2a, tất cả đều được chấp thuận để điều trị viêm gan C mãn tính.
  • Interferon beta-1b (Betaseron) và interferon beta-1a (Avonex) được chấp thuận để điều trị bệnh đa xơ cứng.
  • Interferon alfa-n3 (Alferon-N) được chấp thuận để điều trị mụn cóc ở bộ phận sinh dục và quanh hậu môn do papillomavirus ở người (HPV) gây ra.
  • Interferon gamma-1B (Actimmune) được phê duyệt để điều trị bệnh u hạt mạn tính và bệnh loãng xương nghiêm trọng, ác tính.
  • Peginterferon beta-1a (Plegridy) được sử dụng để điều trị bệnh đa xơ cứng ( MS )
Có sự khác biệt nào giữa các loại interferon khác nhau không?

Mặc dù interferon rất giống nhau nhưng chúng ảnh hưởng đến cơ thể khác nhau. Do đó, các interferon khác nhau được sử dụng cho các điều kiện khác nhau.

  • Interferon alphas được sử dụng để điều trị ung thư và nhiễm virus
  • Interferon betas được sử dụng để điều trị bệnh đa xơ cứng
  • Interferon gamma được sử dụng để điều trị bệnh u hạt mạn tính.
Làm thế nào Interferon được đưa ra?
  • Bằng cách tiêm dưới da (tiêm dưới da, SubQ)
  • Bằng cách tiêm qua tĩnh mạch (tiêm tĩnh mạch, bằng IV)
  • Bằng cách tiêm vào cơ bắp (tiêm bắp, IM)
  • Không có dạng uống (bằng miệng) của interferon
  • Do sự khác biệt về liều lượng, bạn không nên thay đổi nhãn hiệu interferon. Thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe nếu có vấn đề với nguồn cung.

Lượng interferon bạn sẽ nhận được phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chiều cao và cân nặng, sức khỏe chung hoặc các vấn đề sức khỏe khác và loại ung thư bạn mắc phải. Bác sĩ sẽ xác định liều lượng và lịch trình của bạn.

Tác dụng phụ của interferon là gì?

Các tác dụng phụ thường gặp của interferon (có thể xảy ra với tất cả các interferon) bao gồm các triệu chứng giống cúm sau mỗi lần tiêm như:

  • Sốt
  • Ớn lạnh
  • Đau đầu
  • Đau cơ
  • Khó chịu

Các tác dụng phụ quan trọng khác có thể xảy ra với tất cả các interferon và có thể gây ra bởi liều cao hơn là:

  • Mệt mỏi
  • Bệnh tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Đau bụng
  • Đau khớp
  • Đau lưng
  • Chóng mặt
  • Chán ăn
  • Tắc nghẽn
  • Tăng tim tỷ lệ
  • Sự hoang mang
  • Số lượng bạch cầu, hồng cầu thấp
  • Số lượng tiểu cầu thấp (giảm tiểu cầu)
  • Tăng men gan
  • Tăng triglyceride
  • Phát ban da
  • Rụng tóc nhẹ hoặc tóc mỏng
  • Sưng ( phù )
  • Ho
  • Khó thở
  • Phản ứng dị ứng hoặc phản vệ
Những loại thuốc hoặc chất bổ sung tương tác với interferon?
  • Interferon alfa-2a, interferon alfa-2b, peginterferon beta-1a và interferon beta-1b có thể làm tăng nồng độ zidovudine trong máu (AZT, Retrovir ). Mặc dù phản ứng này có thể cải thiện hiệu quả của zidovudine, nhưng nó cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc máu và gan. Do đó, liều zidovudine có thể cần phải giảm tới 75%.
  • Interferon alfa-2a và interferon alfa-2b có thể làm tăng thời gian cần thiết để loại bỏ theophylline (ví dụ, Theo-Dur ) khỏi cơ thể và có thể cần phải giảm liều theophylline.

2.Thuốc kháng virus ức chế Protease

Thuốc ức chế Protease là gì?
  • Thuốc ức chế protease là thuốc tổng hợp có tác dụng ức chế hoạt động của protease HIV -1, một loại enzyme cắt hai protein tiền chất thành các mảnh nhỏ hơn. Những mảnh này là cần thiết cho sự phát triển, lây nhiễm và nhân lên của virus. Các chất ức chế protease liên kết với vị trí hoạt động của enzyme protease và ngăn chặn sự trưởng thành của virion mới được sản xuất để chúng không bị nhiễm trùng.
  • Thuốc ức chế protease được sử dụng trong điều trị virus gây suy giảm miễn dịch ở người ( nhiễm HIV ) và hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
2.1 Ritonavir: thuốc kháng virus, Norvir
  • Tên chung quốc tế: Ritonavir
  • Loại thuốc: Thuốc kháng virus.
  • Dạng thuốc và hàm lượng
  • Viên nang mềm 100 mg (dạng nước).
  • Viên nén 100 mg.
  • Thuốc nước để uống 80 mg/ml, 600 mg/7,5 ml.
  • Viên nén bao phim chứa ritonavir (25 mg, 50 mg) và 1 thuốc kháng retrovirus khác.
  • Thuốc nước có ritonavir (20 mg) và 1 thuốc kháng retrovirus khác.
Chỉ định
  • Được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị bệnh nhân nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS.
  • Thuốc không có tác dụng phòng ngừa lây nhiễm HIV.
Chống chỉ định
  • Không được dùng ritonavir làm thuốc điều trị hoặc để tăng cường dược động cho người bị suy gan mất bù.
  • Dị ứng với thuốc hoặc với thành phần của thuốc.
Liều lượng và cách dùng
  • Do hiện tượng virus HIV kháng thuốc ngày càng tăng, hiện nay người ta không còn dùng 1 thuốc kháng retrovirus để điều trị mà phải phối hợp ít nhất 3 thuốc. Hiện nay, ritonavir chỉ được dùng để tăng cường dược động của các thuốc phối hợp khác.
  • Thuốc (viên nang, viên nén, thuốc nước) được uống cùng bữa ăn.
  • Phải lắc kỹ lọ thuốc nước trước khi uống. Vị thuốc khó chịu, nên pha vào 240 ml sữa sôcôla và phải uống trong vòng 1 giờ. Nếu quên uống đúng giờ thì phải uống ngay khi nhớ, không để dồn uống 2 liều để bù.
  • Tuy không cần phải thay đổi liều thường dùng của didanosin hoặc zidovudin cho người dùng ritonavir nhưng phải uống các thuốc này cách nhau 2 – 2,5 giờ.
Đối với người lớn:
  • Ritonavir liều thấp được dùng làm chất tăng cường dược động cho các thuốc kháng protease khác: Liều thường dùng là 100 – 400 mg/ngày, uống làm 1 lần hoặc chia làm 2 lần.
Đối với trẻ em:
  • Được dùng làm thuốc tăng cường dược động, liều ritonavir cho trẻ em từ 6 tháng đến 13 tuổi là 57,5 mg/m2/lần, 2 lần/ngày (hoặc 3 -5 mg/kg/lần, ngày 2 lần; liều tối đa: 100 mg/ lần, 2 lần/ngày).

Lưu ý: Mỹ cho phép dùng thuốc uống cho trẻ trên 1 tháng tuổi còn

Châu Âu khuyên chỉ dùng cho trẻ trên 2 tuổi.

Đối với suy gan:
  • Không cần thiết phải chỉnh liều ở người bị suy gan nhẹ hoặc vừa.
Đối với suy thận:
  • Một số nhà lâm sàng cho là không cần điều chỉnh liều.
Thận trọng
  • Phải thận trọng khi dùng ritonavir để tăng cường dược động cho người bị bệnh gan, suy gan. Bệnh nhân có bệnh gan trước đó hoặc bị đồng nhiễm viêm gan mạn tính B hoặc C và được điều trị bằng phối hợp thuốc kháng retrovirus có nguy cơ cao bị tác dụng phụ nặng ở gan.
  • Phải thận trọng khi dùng cho người bị bệnh tim, rối loạn dẫn truyền tim, thiếu máu cơ tim, bệnh cơ tim vì ritonavir có thể kéo dài khoảng PR do đó làm tăng nguy cơ rối loạn dẫn truyền tim.
  • Bệnh nhân bị mắc hemophilia A và B có thể bị chảy máu tự phát khi dùng các thuốc ức chế protease của HIV.
  • Cần theo dõi các dấu hiệu, triệu chứng viêm tụy (đau bụng, buồn nôn, tăng lipase hoặc amylase huyết thanh). Phải ngừng dùng ritonavir ở bệnh nhân bị viêm tụy.
  • Bệnh nhân dùng thuốc ức chế protease có nguy cơ tăng glucose huyết, tăng triglycerid và cholesterol huyết. Cần theo dõi định kỳ các thông số trên.
  • Bệnh nhân phải dùng các biện pháp phòng ngừa vì thuốc không có tác dụng ngăn sự lây truyền HIV.
Thời kỳ mang thai
  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng của thuốc ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng ở phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
  • Chưa rõ ritonavir có được bài tiết vào sữa không. Người mẹ không nên cho con bú nếu dùng ritonavir.
  • Phụ nữ có HIV không nên nuôi con bằng sữa mẹ cho dù có được điều trị bằng thuốc kháng retrovirus.
Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ khi dùng ritonavir như thuốc tăng cường dược động phụ thuộc vào các thuốc ức chế protease khác được dùng phối hợp.

Rất hay gặp:
  • Toàn thân: Mệt mỏi.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, ỉa chảy, buồn nôn
  • Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn vị giác, tê vùng quanh miệng, lo âu, ù tai, mất ngủ, tăng đau.
Thường gặp:
  • Toàn thân: Sốt, đau, sút cân.
  • Da: Mẩn ngứa, vã mồ hôi, hồng ban, loạn dưỡng mỡ, giãn mạch.
  • Hô hấp: Viêm họng, ho.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, loét miệng, khó tiêu, chướng bụng, đau rát cổ.
  • Cơ xương: Đau cơ, tăng creatin phosphokinase.
  • Phản ứng dị ứng: Nổi ban, co thắt phế quản, phù mạch. Hiếm khi bị sốc phản vệ.
Ít gặp:
  • Huyết học: Tăng bạch cầu, tăng bạch cầu trung tính, thời gian prothrombin kéo dài.
  • Loạn dưỡng: Mất nước, đái tháo đường, tích mỡ và tái phân bố mỡ (béo phì ở thân mình, ở phần thân – cổ, ở ngoại vi, ở mặt, vú to, hình dạng giống người mắc hội chứng Cushing).
  • Gan mật: Viêm gan, vàng da.
  • Cơ xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân.
  • Thay đổi về xét nghiệm: Glucose huyết tăng, giảm calci toàn phần, tăng magnesi, tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm.
Hiếm gặp:
  • Dị ứng: Sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm tụy nặng, có thể gây tử vong.
  • Hoại tử xương có thể xảy ra ở người bệnh mắc HIV ở giai đoạn muộn hoặc đã được điều trị lâu ngày bằng trị liệu kết hợp thuốc kháng retrovirus.
Tương tác thuốc
Không được dùng đồng thời ritonavir với các thuốc sau:
  • Thuốc đối kháng alpha adrenergic: Alfuzosin
  • Thuốc chống loạn nhịp tim: Amiodaron, bepridil, encainid, flecainid, propafenon, quinidin.
  • Thuốc chống nấm: Voriconazol.
  • Thuốc kháng histamin: Astemizol, terfenadin.
  • Dẫn chất của ergot: Dihydroergotamin, ergometrin, ergotamin, methylergometrin.
  • Thuốc kích thích nhu động dạ dày – ruột: Cisaprid.
  • Thuốc chống loạn thần: Clozapin, pimozid
  • Thuốc an thần và gây ngủ: Midazolam, triazolam, clorazepat, diazepam, estazolam, flurazepam.
  • Thuốc giảm đau: Pethidin, piroxicam, dextropropoxyphen, bupropion, acid fusidic, rifabutin.
  • Statin: Lovastatin, simvastatin.

2.2 Thuốc Nelfinavir

Thuốc Nelfinavir là thuốc gì?

Thuốc Nelfinavir là một loại thuốc thuộc nhóm ức chế protease (PI), có tác dụng kháng và ngăn chặn virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV) với tên thương hiệu là Viracept. Ngoài ra, thuốc Nelfinavir còn có công dụng kiểm soát nhiễm HIV và làm giảm cơ hội biến chứng HIV.

  • Tên hoạt chất: Nelfinavir
  • Tên thương hiệu: Viracept
  • Phân nhóm: Thuốc ức chế Protease (PI)
  • Dạng bào chế: Viên nén
Công dụng
  • Thuốc Nelfinavir là một loại thuốc thuộc nhóm ức chế protease, được sử dụng để ức chế sự hình thành và phát triển của virus Herpes Simplex và virus Sarcoma Kaposi’s.
  • Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng để kháng và ngăn chặn virus gây suy giảm miễn dịch (HIV), giúp kiểm soát sự nhiễm các loại virus, làm giảm cơ hội xảy ra các biến chứng của HIV.
Một số lưu ý khi điều trị bệnh bằng thuốc Nelfinavir

Để việc sử dụng thuốc đạt được hiệu quả tốt, ngoài việc sử dụng thuốc Nelfinavir đúng cách, đúng liều lượng, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Phụ nữ mang thai hoặc có dấu hiệu mang thai thận trọng khi sử dụng thuốc, thuốc Nelfinavir không ảnh hưởng nhiều đến thai nhi nếu người bệnh sử dụng thuốc đúng cách.
  • Phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú cần cân nhắc giữa việc sử dụng thuốc và cho con bú. Đối với phụ nữ bị nhiễm HIV hoặc AIDS tuyệt đối không được cho con bú, bởi các virus có thể lây lan cho con trẻ.
  • Thuốc Nelfinavir không hiệu quả trong việc tránh thai, người bệnh cần sử dụng các biện pháp tránh thai khác khi quan hệ, hoặc hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn.
  • Người bệnh bị nhiễm HIV tuyệt đối không được quan hệ tình dục khi không có biện pháp tránh thai an toàn, không sử dụng chung cây cạo râu, dao lam, bàn chảy đánh răng hay tiêm chích.
  • Không sử dụng thuốc Nelfinavir cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Người bệnh cần thường xuyên tiến hành xét nghiệm máu để theo dõi mức độ bệnh tình.
Liều dùng

Người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Không được tự ý thay đổi lộ trình hay tăng liều khi chưa được sự cho phép của bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn.

Liều lượng sử dụng thuốc Nelfinavir dựa vào tình trạng sức khỏe (chức năng gan), độ tuổi, cân nặng.

Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm HIV
  • Liều thông thường: Dùng 1250 mg/ lần, mỗi ngày uống hai lần; hoặc dùng 750 mg/ lần, mỗi ngày sử dụng ba lần.
  • Thời gian sử dụng thuốc: Tối thiểu 28 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em nhiễm HIV

Liều dùng cho trẻ từ 2 tuổi đến dưới 13 tuổi:

  • Liều thông thường: Dùng 45 – 55 mg/ kg/ lần, mỗi ngày uống hai lần; hoặc dùng 25 – 35 mg/ kg/ lần, mỗi ngày uống ba lần.
  • Liều tối đa: Dùng 2500 mg/ ngày.

Đối với dạng thuốc bột (50 mg/ g):

  • Trẻ em từ 9 – 10,5 kg: Dùng 500 mg/ lần, uống mỗi ngày hai lần; hoặc 300 mg/ lần, uống mỗi ngày ba lần.
  • Trẻ em từ 10,5 – 12 kg: dùng 550 mg/ lần, uống mỗi ngày hai lần; hoặc 350 mg/ lần, uống mỗi ngày ba lần.
  • Trẻ em từ 12 – 14 kg: dùng 650 mg/ lần, uống mỗi ngày hai lần; hoặc 400 mg/ lần, uống mỗi ngày ba lần.
  • Trẻ em từ 14 – 16 kg: dùng 750 mg/ lần, uống mỗi ngày hai lần; hoặc 450 mg/ lần, uống mỗi ngày ba lần.
  • Trẻ em từ 16 – 18 kg: Dùng 500 mg/ lần, uống mỗi ngày ba lần.
  • Trẻ em từ 18 – 23 kg: Dùng 600 mg/ lần, uống mỗi ngày ba lần.
  • Trẻ em từ 23 kg trở lên: Dùng 750 mg/ lần, uống mỗi ngày ba lần.

Đối với thuốc dạng viên nén (250 mg):

  • Trẻ em từ 10 – 12 kg: dùng 500 mg/ lần, uống mỗi ngày hai lần; hoặc 250 mg/ lần, uống mỗi ngày ba lần.
  • Trẻ em từ 13 – 18 kg: dùng 750 mg/ lần, uống mỗi ngày hai lần; hoặc 500 mg/ lần, uống mỗi ngày ba lần.
  • Trẻ em từ 19 – 20 kg: dùng 1000 mg/ lần, uống mỗi ngày hai lần; hoặc 500 mg/ lần, uống mỗi ngày ba lần.
  • Trẻ em từ 21 kg trở lên: dùng 1000 – 1250 mg/ lần, uống mỗi ngày hai lần; hoặc 750 mg/ lần, uống mỗi ngày ba lần.
Liều dùng cho trẻ em từ 13 tuổi trở lên (viên nén):
  • Dùng 1250 mg/ lần, uống mỗi ngày hai lần; hoặc dùng 750 mg/ lần cho ba lần uống mỗi ngày.
  • Đối với trẻ nặng trên 16 kg: Dùng viên 250 mg, dùng mỗi ngày hai lần.
Cách dùng
  • Dùng thuốc Nelfinavir cùng với nước, lưu ý bệnh nhân cần uống nhiều nước để kích thích quá trình hấp thụ thuốc được diễn ra tốt hơn. Sử dụng thuốc mỗi ngày 2 – 3 lần khi bụng no hoặc sau mỗi bữa ăn.
  • Đối với các trường hợp không sử dụng nguyên viên nén, người bệnh có thể nghiền nát rồi hòa với một ít nước để uống. Lưu ý, không hòa tan thuốc Nelfinavir với những hoại đồ uống có chứa axit cao hoặc các loại nước ép như: nước cam, nước táo,…
Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ của thuốc Nelfinavir thường gặp như:

  • Buồn nôn
  • Tiêu chảy
  • Đầy hơi, đau dạ đày
  • Ăn không ngon miệng
  • Kích ứng da gây phát ban da, nổi mề đay
  • Nhiễm trùng

Các tác dụng phụ của thuốc Nelfinavir được liệt vào danh sách nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng:

  • Tiêu chảy
  • Đau dạ dày
  • Khó nuốt, khó nói
  • Sưng cổ họng
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân
  • Đau tức ngực dẫn đến khó thở
  • Đau êm ẩm lưng dưới
  • Ho khan, ho suyễn, ho khò khè
  • Hay đổ nhiều mồ hôi về đêm
  • Nhiễm trùng gây sốt cao, ớn lạnh trong người
  • Nhịp tim nhanh, không ổn định
  • Loét bộ phận hậu môn hoặc bộ phận sinh dục
  • Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt
  • Mất hứng thú trong quan hệ nam nữ
  • Mất kiểm soát đường ruột hoặc bàng quang
  • Chảy máu bất thường ở mũi, miệng, trực tràng hoặc âm đạo (ở phụ nữ)
  • Tăng huyết áp
Tương tác thuốc

Những loại thuốc được khuyến cáo không được sử dụng kết hợp cùng với thuốc Nelfinavir như:

  • Pimozit
  • Alfuzosin
  • Rifampin
  • Sildenafil
  • Ergonovine
  • Methylergonovine
  • Amiodarone
  • Midazolam
  • Triazolam
  • Bosentan
  • Carbamazepin
  • Colchicine
  • Methadone
  • Omeprazole
  • Quetiapine
  • Salmeterol
  • Flnomasone
  • Lovastatin (thuốc điều trị bệnh tim mạch)
  • Simvastatin (thuốc giảm hàm lượng cholesterol)
  • Dihydroergotamine, Ergotamine (thuốc điều trị đau đầu)
  • Amiodarone (thuốc chống loạn nhịp tim)
  • Phenobarbital, Phenytoin (thuốc động kinh)
  • Và nhiều loại thuốc kháng virus điều trị HIV khác

Người mắc bệnh gan nên ăn gì?

1.Các loại thực phẩm giàu đạm

  • Người bị bệnh gan nên bổ sung nhiều những thực phẩm giàu chất đạm, điển hình như thịt, cá, trứng, sữa…đây là chất dinh dưỡng thiết yếu để cơ thể tạo ra năng lượng giúp duy trì hoạt động sống, đồng thời giúp bạn tránh bị tụt cân.

2.Tăng cường bổ sung trái cây tươi và rau xanh

  • Nên tăng cường ăn nhiều trái cây tươi bởi trái cây tươi không những ngon miệng, dễ ăn mà thành phần hoa quả còn chứa cực kỳ nhiều vitamin và khoáng chất, đặc biệt như các vitamin C, A giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, hàng loạt chất chống oxyx hóa có trong hoa quả giúp ức chế sự tiến triển của bệnh gan, ngăn ngừa xảy ra ung thư.
  • Nên ăn nhiều rau xanh hơn mỗi ngày: trong rau xanh có chứa hàm lượng chất xơ dồi dào rất tốt cho hệ tiêu hóa, đồng thời còn có nhiều vitamin khác giúp gan chuyển hóa tốt, gan không phải gồng mình để làm việc..
  • Một số loại thực phẩm điển hình rất phù hợp với người bị bệnh gan, nhất là với trường hợp bị viêm gan do virut như: bánh mỳ, bột mỳ, gạo tẻ, các loại đậu như đậu xanh, đậu đen và đậu tương bởi nó giúp làm mát gan.

3.Ưu tiên chế biến lành mạnh và uống nước

  • Khi chế biến món ăn, thay vì xào nấu, nhiều dầu mỡ hay đồ nướng chiên thì bạn nên ưu tiên chuyển sang chế biến theo cách luộc, hầm hoặc là hấp. Như vậy sẽ giúp chuyển hóa thức ăn tốt hơn nhiều so với đồ xào nấu, gan làm việc nhẹ hơn nên tránh bị tổn thương.
  • Cần ưu tiên thực phẩm có tính mát, như vậy vừa dễ tiêu hóa, không gây nóng trong người, tránh tạo ra độc tố trong cơ thể, làm mát gan, ngăn ngừa tổn thương gan.
  • Nên ăn nhiều sữa chua: sữa chua rất tốt cho sức khỏe, có nhiều lợi khuẩn tốt cho đường ruột, đồng thời hỗ trợ chuyển hóa thức ăn và chất dinh dưỡng tốt hơn, làm mát gan, ức chế sự hoạt động của các virut gây hại.
  • Thực phẩm trước và sau khi chế biến cũng cần được bảo quản kỹ, hợp vệ sinh, tránh để vi khuẩn xâm nhập, khi ăn vào sẽ gây hại cho gan. Đồng thời những thực phẩm mà để quá lâu thì không nên ăn vì như vậy đã bị biến chất.
  • Khi chế biến thực phẩm thì cần chế biến chín kỹ, đảm bảo ăn chín uống sôi để tránh sự xâm nhập của viurt vào cơ thể.
  • Nên uống nhiều nước hơn mỗi ngày, ít nhất là uống khoảng 2 lít nước mỗi ngày, như vậy sẽ giúp đẩy nhanh tốc độ chuyển hóa chất dinh dưỡng, hỗ trợ gan hoạt động, đồng thời giúp loại bỏ các độc tố trong cơ thể ra ngoài thông qua đường tiểu.
  • Bạn có thể bổ sung vitamin cho cơ thể thông qua các loại thực phẩm như cà chua, bầu, bí, bắp cải, cam, quýt, táo tàu…

Một số điều cần lưu ý đối với chế độ ăn của người bệnh gan

Người bệnh cũng cần lưu ý không nên ăn những thực phẩm cay nóng, điển hình như gia vị cay (ớt, hạt tiêu, mù tạt…), đồ ăn có nhiều dầu mỡ, đồ nướng, chiên rán. Không sử dụng bia rượu và các chất kích thích gây hại cho gan.

Chế độ dinh dưỡng đối với bệnh gan tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh:

1.Trong trường hợp viêm gan cấp

  • Tế bào gan bị phá hủy cấp tính: các hoạt động bình thường của gan có thể bị xáo trộn, thường biểu hiện mệt mỏi và rối loạn tiêu hóa (chán ăn, ăn không tiêu, đầy bụng, tiêu chảy, hay nôn ói).
  • Lúc này không nhất thiết phải kiêng ăn quá mức, ngược lại cần ăn đầy đủ dinh dưỡng. Nên chọn thức ăn dễ tiêu hóa. Không ăn lòng đỏ trứng. Nên dùng các loại thịt cá nạc, đậu hũ…
  • Nếu tình trạng bệnh nặng hơn, bắt đầu có các triệu chứng vật vã, lơ mơ thì phải giảm lượng đạm, giảm chất béo.
  • Không dùng thức ăn có nhiều cholesterol như óc, tim, gan, lòng heo, lòng đỏ trứng vì sự bài tiết mật có thể bị giảm hoặc bế tắc, dẫn đến không tiêu hóa hết các chất béo.
  • Đặc biệt, ăn nhiều rau quả tươi sẽ cung cấp chất khoáng và vitamin cần thiết để gan hoạt động bình thường trở lại.
  • Còn nếu chỉ buồn nôn nhẹ thì có thể điều trị ở nhà.
  • Nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày, ăn từng ít một, không ăn quá no.
  • Nên nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng. Khi gan hồi phục hoàn toàn, có thể ăn uống trở lại như bình thường.

2.Riêng ở người viêm gan mạn tính

  • Đa số không có triệu chứng gì đặc biệt, vẫn cảm thấy bình thường mặc dù gan có thể đã bị hư hoại ngày một nặng hơn.
  • Một số có cảm giác mệt mỏi và ăn uống kém đi. Chế độ ăn vẫn phải cân đối giữa các chất đường, đạm, béo và cung cấp đầy đủ năng lượng. Không cần thiết kiêng ăn quá mức, vì sẽ làm người bệnh thêm mệt mỏi.
  • Chỉ cần hạn chế thức ăn quá nhiều gia vị, dầu mỡ vì gây khó tiêu; không uống rượu bia. Cần ăn nhiều các loại protein được nấu nhừ, bên cạnh đó cũng cần ăn các chất có xơ như cam, cà rốt, chuối, gạo lứt, đậu đỏ, các loại rau xanh…
  • Trong giai đoạn này bệnh nhân cũng nên uống nhiều nước, đặc biệt nước cam, nước chanh vừa tăng lượng sinh tố, vừa tăng lượng nước của cơ thể.
  • Thực phẩm sử dụng cần hết sức đa dạng trong các nhóm như rau, củ, quả, ngũ cốc, sữa và chế phẩm từ sữa, thịt cá hay trứng.
  • Cần cung cấp đủ lượng protein cần thiết để tấn công bệnh tật, tái tạo gan và không thất thoát các chất cơ.
  • Các thức ăn cần có nhiều vitamin A (như gan gà, gan lợn…) và vitamin C (cam, quýt, rau sống…)

Câu hỏi thường gặp liên quan đến viêm gan

1.Các triệu chứng ban đầu của viêm gan là gì?

Các dấu hiệu và triệu chứng viêm gan có thể bao gồm:

  • Mệt mỏi.
  • Đột ngột buồn nôn và ói mửa.
  • Đau bụng hoặc khó chịu, đặc biệt là ở phía trên bên phải bên dưới xương sườn dưới của bạn (bởi gan của bạn)
  • Nhu động ruột màu đất sét.
  • Ăn mất ngon.
  • Sốt thấp.
  • Nước tiểu đậm.
  • Đau khớp.

2.Nguyên nhân gây viêm gan A và B?

Nhiễm viêm gan B là do virus viêm gan B (HBV) gây ra. Virus này được truyền từ người sang người qua máu, tinh dịch hoặc các chất dịch cơ thể khác.

Nguyên nhân

  • Tiếp xúc tình dục. Bạn có thể bị viêm gan B nếu bạn có quan hệ tình dục không an toàn với người bị nhiễm bệnh.
  • Chia sẻ kim tiêm.
  • Vô tình đâm kim.
  • Từ mẹ sang con.

3.Viêm gan nào nguy hiểm nhất?

  • Có 3 loại viêm gan chính: viêm gan A, B và C. Viêm gan C có thể nặng hơn và nguy hiểm nhất , nhưng ngay cả những người mắc bệnh cấp tính cũng có thể phục hồi mà không bị tổn thương gan lâu dài.

4.Viêm gan có nguy hiểm hay không?

Viêm gan là bệnh lý phổ biến. Rất nhiều bệnh nhân không để ý đến các dấu hiệu của bệnh viêm gan và không hiểu biết về các loại viêm gan thông thường khiến cho bệnh gan trở nên trầm trọng mới phát hiện ra. Viêm gan siêu vi C và viêm gan B cực kỳ nguy hiểm.

Mỗi năm có trên một vạn người chết do biến chứng của viêm gan đó là xơ gan giai đoạn nặng hoặc ung thư gan. Sự hiểu biết của người bệnh và cộng đồng về bệnh viêm gan còn khá thấp, nên khi biết mình nhiễm virus viêm gan B nhiều người vẫn còn tỏ ra thờ ơ, không hề lo lắng.

Viêm gan nguy hiểm vì hầu như mọi người đều không có triệu chứng gì đặc biệt khi mắc căn bệnh này. Chỉ khi đi khám sức khỏe, được các bác sĩ xét nghiệm mới phát hiện ra bệnh, nhưng thường lúc này bệnh đã trở nên nặng và nhiều biến chứng nguy hiểm. Lúc này việc điều tri gặp nhiều khó khăn.

Bệnh viêm gan còn được chia làm 3 loại đó là viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C. Chính bởi vậy mỗi loại viêm gan lại có những mối nguy hiểm nhất định của nó.

Viêm gan A:

  • Những năm gần đây, tỉ lệ phát bệnh viêm gan A luôn theo chiều hướng tăng lên từng năm, gây nguy hại nghiêm trọng đối với sức khỏe và tinh thần của người dân. Viêm gan A có tác hại rất lớn đối với cơ thể con người, mọi người nhất định phải coi trọng tính nguy hại của căn bệnh, đồng thời làm tốt công tác phòng tránh trong cuộc sống hàng ngày.
  • Phần lớn những người nhiễm virus viêm gan cấp tính thì trong vòng 6 tháng là hồi phục, đặc biệt đối với viêm gan A và viêm gan B. Nhưng nếu là viêm gan cấp tính trạng thái nặng thì tỉ lệ tử vong lại rất cao, có thể lên đến 60 – 70%, cho dù hồi phục thì cũng thường phát triển thành xơ gan. Số người nhiễm viêm gan A diễn biến thành viêm gan mãn tính, xơ gan là rất ít.

Viêm gan B:

  • Virus gây viêm gan B là một loại virus gây hại ở gan, nếu không điều trị kịp thời có thể gây xơ gan, ung thư gan và ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng đến người bệnh.
  • Viêm gan B là căn bệnh viêm nhiễm và lây truyền do máu, điều này có nghĩa là trong cơ thể người bệnh thì máu và chất dịch có chứa siêu vi gây bệnh. Nếu máu hoặc chất dịch của cơ thể người nhiễm viêm gan B xâm nhập vào cơ thể của 1 người khác qua vết cắt hoặc chỗ hở sẽ có nguy cơ cao lây nhiễm viêm gan B.
  • HBV cũng rất dễ lây lan qua các dụng cụ y tế như bơm kim tiêm đã sử dụng nhiều lần và tiệt trùng không đúng cách. HBV có thể lây lan qua 1 lượng máu nhỏ trong dụng cụ tiêm chích ma tuý. Các vật dụng như ra cạo dâu, bông tai, bàn chải đánh răng và các dụng cụ để xăm mình khi tiếp xúc với máu có thể làm lây lan siêu vi viêm gan B.

Viêm gan C:

  • Viêm gan C thuộc loại bệnh viêm gan gây ra bởi virus, tính lây nhiễm của nó vô cùng mạnh, hơn nữa con đường truyền nhiễm nhiều và khó ngăn ngừa.
  • Con đường lây nhiễm viêm gan C phổ biến nhất của là qua đường máu, truyền huyết tương hoặc các sản phẩm từ máu hay sử dụng các dụng cụ y tế bị nhiễm virus

5.Viêm gan có lây không?

  • Viêm gan được hiểu là tình trạng gan không khỏe, các chức năng gan suy giảm và những chức năng vốn có của gan đang bị ngừng trệ hoặc đang hoạt động không hiệu quả. Với những người mắc bệnh viêm gan, việc xét nghiệm phát hiện bệnh cần được tiến hành kịp thời để có những phương pháp điều trị hiệu quả và phù hợp nhất.
  • Viêm gan có thể gặp phải ở những người bệnh mắc viêm gan do virus hoặc những bệnh nhân mắc viêm gan không do virus, những bệnh nhân này thường là những bệnh nhân mắc chứng nghiện rượu bia, béo phì, người bệnh bị viêm gan do thuốc hoặc nhiễm độc hóa chất, vậy nên mới có thể xác định được viêm gan có lây không và lây qua những con đường nào?
  • Bệnh viêm gan do virus có rất nhiều loại bệnh: Viêm gan B, viêm gan C… là những loại bệnh viêm gan chủ yếu chúng ta thường mắc phải. Và viêm gan do virus là bệnh viêm gan lây nhiễm cao, qua nhiều con đường khác nhau.

6.Những ai có nguy cơ mắc phải viêm gan?

Bệnh gan không trừ một ai, mọi đối tượng đều có thể bị mắc bệnh gan. Tuy nhiên bệnh gan thường xảy ra ở nam giới nhiều hơn nữ giới. Ngoài ra bệnh gan còn xảy ra ở những người thường xuyên uống rượu hay những người có chế độ ăn uống không hợp lý.

1.Người sử dụng rượu bia có nguy cơ cao mắc bệnh gan.

  • Việc sử dụng rượu bia và gây ra các bệnh về gan phần lớn là ở nam giới. Do nhu cầu công việc và do sở thích được sử dụng rượu bia trong các buổi liên hoan, gặp gỡ bạn bè nên nam giới là đối tượng thường xuyên sử dụng rượu bia. Vì vậy mà gan phải thường xuyên tiếp nhận một lượng lớn các độc tố. Lúc này gan phải hoạt động hết công suất để phân giải các độc tố, các chất độc hại ra ngoài cơ thể. Do đó rất dễ dẫn đến suy gan và làm cho gan mệt mỏi.
  • Rượu bia còn gây ra bệnh gan nhiễm mỡ. Nếu bệnh gan nhiễm mỡ trong giai đoạn đầu không được điều trị và vẫn tiếo tục sử dụng rượu bia thì việc bệnh sẽ chuyển biến từ gan nhiễm mỡ sang viêm gan, xơ gan do rượu là điều dễ xảy ra. Nếu không có hướng điều trị và chăm sóc gan khi gan đã bị tổn thương thì rất dễ dẫn đến tử vong ở người bệnh.

2.Sử dụng thực phẩm, đồ sống là nguyên nhân mắc bệnh viêm gan A.

  • Những loại thực phẩm, đồ sống có chứa nhiều ký sinh trùng gây bệnh. Vì vậy khi sử dụng các loại thực phẩm, thịt sống sẽ tạo điều kiện cho các ký sinh trùng như sán lá gan, giun đầu gai, virus xâm nhập và tấn công vào cơ thể.
  • Nếu người bệnh không có biện pháp xử lý kịp thời thì rất dễ gây ra các triệu chứng nghiêm trọng và ảnh hưởng tới sức khỏe của mỗi người. Sử dụng đồ sống khả năng mắc bệnh viêm gan A là rất cao.

3.Sử dụng thuốc không theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc có thể gây ra bệnh gan.

  • Nếu như lạm dụng thuốc hay sử dụng thuốc không theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc sẽ gây ra những tác hại đối với sức khỏe.
  • Việc sử dụng thuốc không đúng cách kèm theo nhiều tác động sẽ gây ra những gánh nặng đối với gan, gây độc hại cho gan, làm gan tổn thương mà nặng hơn sẽ là mắc các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan.

6.Viêm gan có chữa được không?

  • Có 3 loại viêm gan chính: viêm gan A, B và C. Tất cả các loại viêm gan đều có thể chữa được nhưng chỉ có A và C là có thể chữa được.
  • Hầu hết những người bị viêm gan A hoặc viêm gan B sẽ tự khỏi, không bị tổn thương gan lâu dài.

7.Chi phí điều trị viêm gan?

  • Tùy thuộc thể trạng bệnh nhân
  • Còn điều trị bằng thuốc thế hệ mới sẽ có chi phí cao hơn, khoảng hơn 21 triệu đồng mỗi tháng. Theo một thống kê chỉ ra rằng tổng chi phí điều trị viêm gan C theo phác đồ ở trên trong vòng 1 năm rơi vào khoảng trung bình 120 triệu đồng, bao gồm thuốc chích và uống.

8.Triệu chứng viêm gan cấp tính?

Những triệu chứng thường gặp của bệnh viêm gan cấp tính bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Buồn nôn
  • Chán ăn
  • Đau bụng (đau gan)
  • Nước tiểu màu đen hoặc màu vàng sậm
  • Phân trắng giống phân cò.

Một số triệu chứng khác như sốt nhẹ thoáng qua, phát ban không đặc hiệu trong thời kỳ ủ bệnh. Thời kỳ đầu của bệnh thường không có ngứa nhưng bạn sẽ ngứa nhiều khi tình trạng vàng da kéo dài.

Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Xem thêm một số bài viết liên quan

Nguồn uy tín: https://canets.com/


Cập nhật mới nhất ngày

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here